Tài liệu tập huấn Biển - đảo Việt Nam

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hồng Anh (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:53' 04-07-2012
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 247
Số lượt thích: 0 người

Thành phố Vinh ngày 23-24/12/2011
Tập huấn
GIÁO DỤC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
BiỂN, HẢI ĐẢO ViỆT NAM
QUA HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GiỜ LÊN LỚP
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
*****
2
Giới thiệu làm quen theo nhóm ĐP
1. Giới thiệu các thành viên trong nhóm:
- Tên
- Nơi công tác
- Sở thích/ khả năng của bản thân
2. Giới thiệu địa phương chú ý gắn kết với môi trường biển, đảo
3. Nêu nhu cầu, mong đợi của nhóm với lớp tập huấn
Xây dựng nội quy
4
Nội qui lớp học
Cùng nhau thực hiện
Bầu lớp trưởng, lớp phó
Quy định thời gian làm việc hàng ngày
Phân công trực nhật
Nhiệm vụ của các nhóm trực nhật:
Điểm danh hàng ngày
Quản lí và phân chia VPP
Kê dọn bàn ghế và vệ sinh phòng học.
Khởi động đầu giờ
Sau tập huấn, HV có khả năng:
- Trình bày những nét khái quát về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo Việt Nam;
- Liệt kê được các hình thức tổ chức các hoạt động GDNGLL có nội dung giáo dục tài nguyên và môi trường biển, đảo Việt Nam và bước đầu biết cách sử dụng một cách có hiệu quả.
- Tổ chức được các HĐGDNGLL có nội dung giáo dục tài nguyên và môi trường biển, đảo Việt Nam phù hợp với đặc điểm của địa phương.
NỘI DUNG CHÍNH
Biển, hải đảo Việt Nam
PP và HTTC HĐGDNGLL có nội dung GD tài nguyên môi trường biển, hải đảo
Thực hành tổ chức một số mô đun HĐGDNGLL có nội dung GD tài nguyên và môi trường biển, hải đảo










Vòng tròn
trải nghiệm
Trải nghiệm
Phân tích
hoạt động
trải nghiệm
Khái quát hoá
vấn đề,
rút ra bài học
Áp dụng
Tập huấn có sự tham gia
PHƯƠNG PHÁP TẬP HUẤN
- PP nghiên cứu tài liệu
- PP thảo luận nhóm / cả lớp
- PP Thực hành
- .............
- KT Động não
- KT Công đoạn
- KT Phòng tranh
- ............
PHƯƠNG PHÁP/KĨ THUẬT TẬP HUẤN
Nội dung 1:
BIỂN VÀ HẢI ĐẢO VIỆT NAM

Thảo luận cả lớp

Nêu quan niệm về:
Biển
Đảo
Quần đảo
Hoạt động 1:
Thủy vực và Đại dương thế giới
Thủy vực là một vùng trũng bất kỳ trên bề mặt Trái Đất có chứa nước thường xuyên, bất kể nước ngọt, nước lợ hoặc nước mặn, với hình thái với quy mô khác nhau.
Đại dương thế giới là toàn bộ các thủy vực có chứa nước mặn của Trái Đất và không phân biệt ranh giới. Như vậy, trên hành tinh của chúng ta chỉ tồn tại duy nhất một đại dương thế giới
Biển
Biển là một loại hình thủy vực nước mặn của đại dương thế giới, nằm sát các đại lục và ngăn cách với đại dương ở phía ngoài bởi hệ thống đảo và bán đảo, và ở phía trong bởi bờ đại lục (còn gọi là bờ biển).
Theo Công ước của Liên Hợp quốc về Luật biển được các nước ký kết vào năm 1982 (Công ước 1982), được phê chuẩn và bắt đầu có hiệu lực pháp luật quốc tế ngày 16/11/1994, một nước ven biển có 5 vùng biển: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa.
Theo Luật Biên giới quốc gia năm 2003 của Việt Nam
Đường cơ sở là đường gãy khúc nối liền các điểm được lựa chọn tại ngấn nước thủy triều thấp nhất dọc bờ biển và các đảo gần bờ do Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xác định công bố.
Hình 1.
Hình 2.
Sơ đồ mặt cắt khái quát của vùng biển Việt Nam

Hình 3.
Sơ đồ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải ven bờ lục địa Việt Nam
Đảo và quần đảo
Theo công ước 1982
Đảo là một vùng đất tự nhiên có nước bao bọc, khi thủy triều lên vùng đất này vẫn ở trên mặt nước
Quần đảo là một số tổng thể các đảo, kể cả các bộ phận của các đảo, các vùng nước tiếp liền và các thành phần tự nhiên khác có liên quan với nhau chặt chẽ đến mức tạo thành về thực chất một thể thống nhất về địa lý, kinh tế và chính trị hay được coi như thế về mặt lịch sử
Hoạt động 2:
Thảo luận nhóm:
Nhóm 1, 2 : Trình bày vị trí của biển, đảo Việt Nam ( Vị trí địa lí, vị trí về kinh tế, chính trị - xã hội )
Nhóm 3, 4 : Trình bày tài nguyên và khai thác tài nguyên biển, đảo Việt Nam
Nhóm 5, 6: Trình bày một số vấn đề về môi trường biển, đảo Việt Nam
(Viết cô đọng kết quả thảo luận vào giấy A0)
Vị trí của biển đảo Việt Nam
Có vị trí địa lý trọng yếu đối với phát triển
KT-XH và ANQP
Dải ven biển VN là vùng kinh tế phát triển
sôi động nhất
Là quốc gia ven bờ biển Đông, nhiều khu vực bờ biển và
đảo chiếm vị thế rất trọng yếu đối với PTKT và ANQP.
Chiều dài bờ biển hơn 3.200 km (không kể bờ các đảo)
Vùng biển đặc quyền kinh tế rộng khoảng hơn 1 triệu km2
Có trên 3000 hòn đảo
Có 28 trong số 64 tỉnh/ thành phố nằm ven biển
Diện tích các huyện ven biển chiếm khoảng 17% tổng diện tích
cả nước và là nơi sinh sống của hơn 31 triệu người
Có trên 3000 hòn đảo
Ước tính lợi nhuận từ ĐDSH biển và ven biển là 60-80 triệu USD/năm
Quy mô kinh tế biển và vùng ven biển VN đạt 47-48%GDP của cả nước
(khai thác dầu khí, hải sản, hàng hải, du lịch)
19 trong số 31 điểm du lịch quốc gia ở các tỉnh ven biểnvà tiếp nhận
khoảng 37% lượng kháchdu lịch so với cả nước
65% hàng hóa XNK thông qua các cảng biển
Hình 4.
Lược đồ 28 tỉnh, thành phố ven biển
Hình 5.
Lược đồ tiềm năng một số ngành kinh tế
Tài nguyên và khai thác tài nguyên biển, đảo Việt Nam
Biển VN phát hiện được khoảng 11.000 loài SV cư trú.
Trong đó 6000 loài ĐV đáy; 2.038 loài cá; 653 loài rong biển;657 loài ĐV phù du; 537 loài thực vật
phù du; 94 loài thực vật ngập mặn; 225 loài tôm biển; 14 loài cỏ biển; 15 loài rắn biển;12 loài thú
biển; 5 loài rùa biển và 43 loài chim nước.
Ngoài ra còn phát hiện khoảng 1.300 loài trên các đảo
Trong vùng biển Việt Nam có khoảng 1.122 km2 rạn san hô với khoảng
310 loài san hô đá phân bố rộng khắp từ Bắc vào Nam.
Trên 2000 loài sinh vật đáy và cá sống gắn bó với các vùng rạn sô hô trên
Rừng ngập mặn còn lại khoảng 252.500 ha, tập trung chủ
yếu ở ven biển ĐBSCL.
Sống dưới tán thảm thực vật ngập mặn là khoảng 1.600 loài sinh vật.
Ngoài ra RNM còn cung cấp các vật liệu hóa phẩm dùng làm
thuốc nhuộm, sơn, …
Bảo vệ bờ biển khỏi xói lở và là bộ lọc tự nhiên các chất ô nhiễm từ
nguồn lục địa do sông mang ra
Tài nguyên và khai thác tài nguyên biển, đảo Việt Nam
Các thảm cỏ biển phân bố từ Bắc vào Nam và ven các đảo, ở độ sâu từ 0 đến 20 m, tập trung ở
ven biển đảo Phú Quốc, Côn Đảo, Trường Sa và một số cửa sông miền Trung
Là nơi cung cấp thức ăn và nguồn giống hải sản cho vùng biển, đặc biệt với rùa biển, thú biển và cá
Tổng số loài cư trú trong thảm cỏ biển thường cao hơn vùng biển bên ngoài khoảng 2 – 8 lần.
Bản thân cỏ biển là nguyên liệu sử dụng trong đời sống hàng ngày như vật liệu bao gói, thảm đệm,
phân bón…
Biển nước ta cũng tiềm chứa một nguồn tài nguyên khoáng to lớn.
Có nhiều bể trầm tích có triển vọng dầu khí, trữ lượng đánh giá khoảng 3 – 4 tỷ m3
Nhiều sa khoáng khoáng vật nặng của các nguyên tố quý hiếm như titan, …
Cát ven biển làm vật liệu xây dựng phân bố rộng rãi
Tiềm năng diện tích để phát triển đồng muối ven biển nước ta từ 50 – 60 ngàn ha
Tài nguyên và khai thác tài nguyên biển, đảo Việt Nam
Lợi thế phát triển du lịch: Khoảng 126 bãi cát biển đẹp, trong đó
20 bãi đạt tiệu chuẩn quốc tế; chưa kể đến hàng trăm bãi biển nhỏ, đẹp
nằm ven các vụng, vũng tĩnh lặng, ven các đảo hoang sơ.
1994 Vịnh Hạ Long được công nhận là DS Thiên nhiên TG; 2003 Vịnh
Nha Trang được công nhận là một trong 29 vịnh đẹp nhất TG; Huế và Hội An là
2 thành phố ven biển được công nhận là DSVH TG
Ngoài ra các khu DSTG Thánh địa Mỹ Sơn, Động Phong Nha đều nằm ven biển
Điều kiện phát triển cảng biển (20 km bờ biển có một cửa sông lớn).
8 cảng tổng hợp quan trọng thuộc các địa bàn: Quảng Ninh, Hải Phòng, Cửa Lò,
Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Vũng Tàu và Sài Gòn
Tiềm năng về năng lượng biển (khai thác từ sóng, dòng chảy và thủy triều)
và năng lượng gió – là những nguồn năng lượng sạch và vĩnh cửu.
Một số vấn đề về môi trường biển, đảo Việt Nam

Môi trường biển Việt Nam đang phải chịu các áp lực từ:
Gia tăng dân số
Đô thị hóa nhanh
Nông nghiệp
Khai khoáng
Hàng hải
Thủy sản
Năng lượng
Phát triển công nghiệp
Lâm nghiệp
Du lịch
Rác thực phẩm và đồ hộp nhựa trôi nổi quanh tàu du lịch
Ống nước thải đổ thẳng ra biển
Chợ thủy sản buổi sáng
Thủy triều đỏ
Thủy triều đỏ (Bình Thuận)
Thủy triều đen – sau tràn dầu
Nổ mìn đánh cá
Tôm chết, cá chết

Rừng ngập mặn chuyển thành cánh đồng nuôi ngao
Rừng ngập mặn đang chết dần
Thảm cỏ biển bị tàn phá
Khai thác rong mơ
Hình 6. Suy giảm tài nguyên sinh vật biển
45
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP VÀ
HÌNH THỨC TỔ CHỨC HĐGDNGLL
CÓ NỘI DUNG GD TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG BiỂN, HẢI ĐẢO
NỘI DUNG 2:
Động não:
Liệt kê những phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
46
MỘT SỐ PP VÀ HTTC HĐGD NGLL CÓ NỘI DUNG GDBV MT BIỂN ĐẢO VIỆT NAM
Trong nhà trường
Trò chơi
Hội thi
Câu lạc bộ
Ngoài nhà trường
Tham quan
Chiến dịch
Điều tra
47
Thảo luận nhóm:
Tìm hiểu một số PP/HT tổ chức Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp về:
Mục tiêu
Cách thực hiện
Ưu điểm
Hạn chế
Lưu ý khi sử dụng
(Trình bày kết quả thảo luận trên giấy Ao )
48
Nhiệm vụ:
Nhóm 1: Trò chơi
Nhóm 2: Hội thi/cuộc thi
Nhóm 3: Câu lạc bộ
Nhóm 4: Tham quan
Nhóm 5: Chiến dịch
Nhóm 6: Điều tra

49
TRÒ CHƠI- Mục tiêu:
Trò chơi giúp cho quá trình học tập được tiến hành một cách nhẹ nhàng, sinh động, không khô khan nhàm chán, nhằm lôi cuốn học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách tự nhiên, hứng thú và có tinh thần trách nhiệm. Đồng thời xua tan được những mệt mỏi, căng thẳng trong học tập
50
TRÒ CHƠI - Cách thực hiện:
Bước 1. Chuẩn bị ( GV, HS )
Bước 2. Tổ chức thực hiện
- Giới thiệu tên trò chơi, phổ biến luật chơi (nếu có)
- Hướng dẫn trò chơi
- Chơi thử ( nếu cần thiết )
- Tổ chức cho học sinh chơi
- Xử lý theo luật chơi (khi cần )
Bước 3. Đánh giá sau trò chơi
- Nhận xét các đội / nhóm thực hiện trò chơi
- Thảo luận về ý nghĩa giáo dục của trò chơi
51
TRÒ CHƠI - Ưu điểm:
- Kích thích sự hưng phấn, tạo không khí vui vẻ, thú vị, thân thiện, hoà đồng giữa các HS. Thu hút được nhiều HS tham gia
- HS có cơ hội được thể nghiệm những kiến thức, thái độ, hành vi. Từ đó sẽ hình thành được ở các em niềm tin, động cơ bên trong cho những hành vi ứng xử đúng đắn trong cuộc sống nói chung và trong bảo vệ môi trường biển đảo nói riêng
HS được củng cố, hệ thống kiến thức về biển đảo Việt Nam.
- Tăng cường khả năng giao tiếp giữa HS-HS và giữa GV-HS

52
- Ồn ào, mất thời gian, hạn chế về không gian
- Ý nghĩa giáo dục của trò chơi có thể bị hạn chế nếu lựa chọn trò chơi không phù hợp hoặc tổ chức trò chơi không tốt.
- Nguồn trò chơi còn hạn chế và không phù hợp đặc biệt là những trò chơi có nội dung về biển đảo và bảo vệ môi trường biển đảo
- Nếu sử dụng một trò chơi nhiều lần, học sinh sẽ thấy nhàm chán.
53
TRÒ CHƠI – Hạn chế:
TC phải dễ tổ chức và thực hiện, đảm bảo mọi người đều được tham gia.
Phù hợp với đặc điểm, trình độ của HS, thực tế của ĐP, phù hợp với chủ đề về biển đảo
- Phải quy định rõ thời gian và địa điểm chơi.
- Chú ý phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo của HS, tạo điều kiện cho HS tự tổ chức, điều khiển TC.
- TC phải được thay đổi một cách hợp lí để tránh nhàm chán.
- Tổ chức cho HS thảo luận để nhận ra ý nghĩa giáo dục của TC.
54
TRÒ CHƠI – Một số lưu ý:
Hội thi là một trong những HTTC các HĐGD NGLL hấp dẫn nhằm lôi cuốn HS tham gia và đạt hiệu quả cao trong việc giáo dục, rèn luyện và định hướng giá trị cho tuổi trẻ. Hội thi mang tính chất thi đua giữa các cá nhân, nhóm hoặc tập thể luôn hoạt động tích cực để vươn lên đạt được mục tiêu mong muốn. Chính vì vậy, tổ chức hội thi cho HS là một yêu cầu quan trọng, cần thiết của nhà trường, của GV trong quá trình tổ chức HĐGDNGLL cho HS.
55
HỘI THI – Mục tiêu:
HỘI THI - Cách thực hiện
Bước 1: Xác định chủ đề, mục tiêu, nội dung hội thi và đặt tên cho hội thi.
Bước 2: Xác định thời gian và thời điểm tổ chức.
Sau khi lựa chọn chủ đề hội thi, cần xác định thời điểm tổ chức hội thi. Thời điểm tổ chức hội thi thường được chọn vào những ngày có ý nghĩa lịch sử hoặc những ngày cao điểm của một đợt thi đua, một đợt hoạt động theo chủ đề, chủ điểm hoặc những ngày kỉ niệm; hay hoạt động thi có thể được tích hợp trong một HĐGD NGLL cụ thể nào đó; v.v...
56
Bước 3: Tổ chức công tác thông tin, tuyên truyền, vận động cho hội thi.
Để tổ chức hội thi đạt được mục tiêu giáo dục, cần phải làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền. Cần phải thông báo cụ thể chủ đề, nội dung, mục đích và yêu cầu của hội thi tới toàn thể giáo viên, học sinh trong lớp, toàn trường trước khi tổ chức hội thi một thời gian thích hợp để các em có thời gian chuẩn bị và luyện tập, đồng thời tuyên truyền, động viên, thu hút đông đảo học sinh tham gia vào hội thi.
57
HỘI THI - Cách thực hiện
Bước 4: Thành lập Ban tổ chức hội thi.
Số lượng thành viên BTC tùy thuộc vào quy mô tổ chức hội thi. Thông thường BTC hội thi gồm có :
- Trưởng ban : Chịu trách nhiệm điều hành chung toàn bộ các hoạt động của hội thi.
- Các phó ban : Phụ trách, chuẩn bị cơ sở vật chất, kĩ thuật (thiết kế nội dung thi, các môn thi, màn trình diễn, hệ thống câu hỏi và đáp án...).
Nếu quy mô hội thi lớn (khối lớp hoặc toàn trường), có thể thành lập các tiểu ban phụ trách từng vấn đề, từng nội dung.
58
HỘI THI - Cách thực hiện
Bước 5: Thiết kế nội dung chương trình hội thi.
Ban tổ chức có trách nhiệm xây dựng kịch bản, nội dung, chương trình hội thi và các phương án (tổ chức hội thi) dự phòng.
Bước 6: Dự trù các điều kiện, cơ sơ vật chất... cho hội thi.
59
HỘI THI - Cách thực hiện
Bước 7 : Tổ chức hội thi (HT).
HT được tiến hành theo chương trình thiết kế đã được xác định. Thông thường, chương trình HT gồm nội dung sau :
- Khai mạc hội thi : Tuyên bố lí do, giới thiệu đại biểu, giới thiệu các đội thi; giới thiệu ban giám khảo, ban cố vấn; giới thiệu chương trình HT
- Phần tự giới thiệu hoặc ra mắt của các đội thi.
- Tiến hành hội thi theo chương trình.
Trong quá trình diễn ra HT, nếu có những tình huống phát sinh thì BTC cần nhanh chóng hội ý để giải quyết kịp thời và triển khai phương án dự phòng một cách linh hoạt, sáng tạo, tránh để mất thời gian, ảnh hưởng đến kết quả HT.
60
HỘI THI - Cách thực hiện
Bước 8 : Kết thúc hội thi.
Thông thường, HT có thể kết thúc bằng các nội dung sau đây :
- Công bố kết quả, tổng kết, đánh giá HT.
- Trao giải thưởng HT.
- Rút kinh nghiệm, thông báo về những công việc sắp tới, dặn dò học sinh...
61
HỘI THI - Cách thực hiện
- Tổ chức hội thi là một HTTC HĐGDNGLL thực sự hấp dẫn, lôi cuốn HS tham gia một cách chủ động, sáng tạo, phát triển khả năng hoạt động tích cực và tương tác của các em;
Góp phần đáp ứng nhu cầu văn hóa mới cho HS, bồi dưỡng cho các em động cơ học tập tích cực, kích thích hứng thú trong quá trình nhận thức.
Hội thi là điểm thu hút tài năng và sức sáng tạo của HS.
62
HỘI THI – Ưu điểm:
Hoạt động đòi hỏi có sự chuẩn bị trước và công phu về chương trình, nội dung, nguồn lực người và kinh phí nhất định cho trang trí, phần thưởng ... Do đó cũng gây những tốn kém nhất định cho lớp, cho trường. Nếu hội thi được tổ chức theo quy mô toàn trường thì sẽ không tạo được điều kiện cho nhiều HS tham gia, vì mỗi lớp chỉ có thể cử một đội thi với số lượng HS hạn chế...
Là một PP tích cực nhưng nếu lạm dụng nó cũng dễ gây nhàm chán cho HS, do vậy cần phối hợp với các PP khác để hoạt động đa dạng, sinh động hơn và hiệu quả hơn.


63
HỘI THI – Hạn chế:
Để hội thi đạt kết quả giáo dục mong muốn, người GV cần nắm chắc các nội dung cơ bản của hoạt động, trên cơ sở đó vận dụng linh hoạt, sáng tạo vào thực tiễn HĐGDNGLL của nhà trường.
Hội thi nên vận dụng theo quy mô lớp và có kết hợp với các phương pháp khác để hoạt động phong phú hơn, thu hút được nhiều HS tham gia hơn, nhờ đó hiệu quả giáo dục sẽ cao hơn.
64
HỘI THI – Một số lưu ý:
CÂU LẠC BỘ - Mục tiêu
Câu lạc bộ là hình thức tổ chức HĐGDNGLL nhằm rèn luyện cho HS các kĩ năng hoạt động như: kĩ năng biết lắng nghe và biểu đạt ý kiến tranh luận, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng trình bày... Những kĩ năng hoạt động của học sinh trong quá trình sinh hoạt câu lạc bộ sẽ là minh chứng cho tính hợp lí và tính hiệu quả của phương pháp này.
65
Bước 1: Chuẩn bị của Ban chủ nhiệm câu lạc bộ.
Trong công việc chuẩn bị thì điều quan trọng là phải chuẩn bị nội dung sinh hoạt đầy đủ, có chất lượng, bằng những hình thức tổ chức khác nhau. Bên cạnh đó cũng cần xây dựng chương trình sinh hoạt cụ thể.
Bước 2: Tiến hành hoạt động của câu lạc bộ.
CLB hoạt động có định kỳ, vì vậy mọi hoạt động diễn ra đều phải theo một chương trình đã được chuẩn bị sẵn.
Bước 3: Kết thúc hoạt động.
Mỗi một CLB khi kết thúc một chương trình hoạt động của mình có thể cho HS phát biểu cảm tưởng, đưa ra những khuyến nghị mới cho hoạt động của CLB.
66
CÂU LẠC BỘ - Cách thực hiện
- Là cơ hội để mọi HS thể hiện khả năng của mình thông qua các hình thức hoạt động đa dạng, phong phú.
- Khuyến khích HS phát triển năng lực cá nhân, tạo điều kiện giúp các em có thái độ, hành vi đúng đắn.
67
CÂU LẠC BỘ - Ưu điểm
Thời gian dành cho sinh hoạt CLB thường ít vì HS phải tham gia các hoạt động khác theo yêu cầu giáo dục của nhà trường.
Đòi hỏi phải có cơ sở vật chất, trang thiết bị nhất định.
68
CÂU LẠC BỘ - Hạn chế
Nên chọn những chủ đề sinh hoạt câu lạc bộ gắn với nhu cầu, hứng thú học tập, hoạt động xã hội của HS.
Thời gian cho sinh hoạt câu lạc bộ nên cân đối với các hoạt động giáo dục khác.
69
CÂU LẠC BỘ - Một số lưu ý:
Tham quan là HTTC dạy học được tiến hành ở ngoài nhà trường, trong thiên nhiên, hoặc trong nhà bảo tàng, khu triển lãm...nhằm giúp HS thấy được các sự vật, hiện tượng trong môi trường “thực” (môi trường tự nhiên và thực tiễn xã hội), từ đó mở rộng tầm nhìn, vốn hiểu biết và hoàn thiện tri thức, gây hứng thú học tập cho các em.
70
THAM QUAN – Mục tiêu:
Bước 1.Chuẩn bị
- Chuẩn bị của giáo viên:
+ Xác định mục đích, địa điểm, thời gian, lộ trình, phương tiện đi tham quan
+ Những thông tin cần thiết , câu hỏi định hướng,hình thức tổ chức và phương tiện thu thập thông tin,...
- Chuẩn bị của học sinh:
+ Giấy bút, máy ảnh, máy ghi âm ( nếu có)
+ những thông tin cần thiết
71
THAM QUAN - Cách thực hiện:
THAM QUAN - Cách thực hiện:
Bước 2. Tiến hành tham quan
- GV dẫn HS đến địa điểm tham quan
- Yêu cầu HS tôn trọng các qui định về giao tiếp xã hội, tiếp xúc máy móc, thiết bị, hiện vật đảm bảo an toàn
Tổ chức cho HS tham quan theo lộ trình và kế hoạch đã chuẩn bị.
Bước 3. Tổng kết tham quan
- GV giải đáp những thắc mắc tồn tại của HS
Tổng kết (Đàm thoại hoặc yêu cầu viết thu hoạch )
Đánh giá về mặt nhận thức và tổ chức tham quan.
72
- Giúp HS phát triển tư duy: sự chú ý, óc quan sát và tưởng tượng sáng tạo, biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống...
- Tạo cơ hội cho HS tiếp cận với thực tiễn để nhận ra các sự vật, hiện tượng trong môi trường tự nhiên và những quy tắc giao tiếp trong xã hội, ý thức, tuân thủ luật pháp (Luật bảo vệ môi trường nói chung và môi trường biển đảo nói riêng ), đồng thời còn nâng cao ý thức tập thể, tinh thần tương trợ với các bạn học và với nhân dân.
- Tạo ra hình thức vận động cơ thể phù hợp với tính hiếu động của trẻ em, góp phần giáo dục thể chất cho HS.
73
THAM QUAN – Ưu điểm:
- Nếu không chuẩn bị cẩn thận và tổ chức cuộc tham quan tốt không những không đạt hiệu quả về mặt nội dung mà có thể xảy ra tai nạn trong quá trình tham quan
- Đòi hỏi một số điều kiện nhất định (về thời gian, công sức, kinh phí nhất đinh,....)
74
THAM QUAN – Hạn chế:
- Tìm hiểu trước địa điểm, chọn thời gian và thời tiết thích hợp để việc đi lại của HS được thuận lợi.
- Dự kiến trước các tình huống không thuận lợi có thể xảy ra để có kế hoạc khắc phục
- Quy định về kỉ luật, an toàn trên đường đi và nơi đến tham quan
- Phổ biến trước nhiệm vụ học tập cho cả lớp
- Cuối đợt GV nhận xét kết quả tham quan về nhận thức, kỉ luật học tập, an toàn,....
75
THAM QUAN – Một số lưu ý:
Hình thức chiến dịch không chỉ tác động đến học sinh mà tới cả cộng đồng. Chính trong các hoạt động này, HS có cơ hội khẳng định mình trong cộng đồng, qua đó hình thành và phát triển ý thức “mình vì mọi người, mọi người vì mình”. Mỗi chiến dịch nên mang một chủ đề để định hướng cho các hoạt động như: Chiến dịch thi viết vẽ về chủ đề biển đảo quê em, Chiến dịch làm sạch bờ biển, Chiến dịch hãy bảo vệ rừng ngập mặn,…
76
CHIẾN DỊCH – Mục tiêu:
Việc hướng dẫn HS tham gia các hoạt động chiến dịch nhằm: tăng cường sự hiểu và sự quan tâm của học sinh đối với các vấn đề môi trường cụ thể, có ý thức hành động vì môi trường; tập dượt cho HS tham gia giải quyết những vấn đề môi trường; phát triển ở học sinh một số kĩ năng cần thiết như kĩ năng hợp tác, thu thập thông tin, đánh giá môi trường và kĩ năng ra quyết định.
77
CHIẾN DỊCH – Mục tiêu:
Bước 1. Trang bị cho HS nhận thức và những thông tin về việc tham gia một chiến dịch cụ thể nào đó, sự cần thiết phải tham gia chiến dịch này
Bước 2. Lựa chọn chiến dịch cần phát động và thực hiện; xây dựng kế hoạch để thực hiện (chương trình, kịch bản, thông tin, tư liệu, huy động nguồn lực,...)
Bước 3. Bồi dưỡng cho học sinh một số kiến thức, kĩ năng cần thiết để tham gia chiến dịch
Bước 4. Triển khai và giám sát các HĐ của chiến dịch
Bước 5. Tổng kết, đánh giá và rút kinh nghiệm
78
CHIẾN DỊCH – Cách thực hiện:
Tăng cường sự hiểu và sự quan tâm của HS đối với các vấn đề môi trường cụ thể, có ý thức hành động vì môi trường;
- Tạo cơ hội cho HS được tập dượt tham gia giải quyết những vấn đề môi trường;
- Phát triển ở HS một số kĩ năng cần thiết như kĩ năng hợp tác, thu thập thông tin, đánh giá môi trường và kĩ năng ra quyết định.
79
CHIẾN DỊCH – Ưu điểm:
- Đòi hỏi một số điều kiện nhất định (về nhân lực, thời gian, công sức, kinh phí)
- Khó khăn trong việc tổ chức và quản lí chiến dịch nhất là đối với HS lớp đầu cấp.
80
CHIẾN DỊCH – Hạn chế:
- GV phải lựa chọn chủ đề chiến dich cho phù hợp với đối tượng và đặc điểm địa phương
- Xây dựng kế hoạch để triển khai chiến dịch cụ thể, khả thi với các nguồn lực huy động được
- HS phải được trang bị trước một số kiến thức, kĩ năng cần thiết để tham gia vào chiến dịch,....
81
CHIẾN DỊCH – Một số lưu ý:
Điều tra là một PP nhằm giúp HS tìm hiểu một vấn đề và sau đó dựa trên các thông tin thu thập được tiến hành phân tích, so sánh, khái quát để rút ra kết luận, nêu ra các giải pháp hoặc kiến nghị. Chính vì vậy phương pháp này tạo cơ hội để HS hiểu rõ thực tế địa phương (môi trường biển đảo cũng như những hành động của con người đối với biển đảo quê hương ), từ đó giúp các em có những đóng góp cho quê hương phù hợp với lứa tuổi.
82
ĐiỀU TRA – Mục tiêu:
Bước 1 : XĐ mục đích, nội dung và đối tượng điều tra.
- GV phải định hướng cho HS về mục đích của việc điều tra hay nói cách khác phải trả lời câu hỏi: Mục đích của cuộc điều tra là gì?
- Nội dung điều tra phải đảm bảo: gắn với chủ đề về biển đảo và bảo vệ môi trường biển đảo, phù hợp với trình độ HS, không làm mất quá nhiều thời gian của HS.
Đối tượng điều tra: môi trường biển đảo, dân cư sống ven biển, HS,…”
Bước 2 : Tổ chức cho học sinh điều tra
- Tổ chức cho HS tìm hiểu, điều tra theo nhóm hoặc cá nhân; có thể thực hiện trong thời gian ngắn hoặc dài
83
ĐiỀU TRA – Cách thực hiện:
Bước 2 : Tổ chức ….
- Phân công cụ thể, rõ ràng nhiệm vụ điều tra cho từng cá nhân, nhóm và xác định thời gian báo cáo kết quả.
Hướng dẫn cho HS cách thức điều tra để thu thập thông tin (quan sát tại hiện trường; quan sát trực tiếp đối tượng; phỏng vấn: phỏng vấn miệng , phỏng vấn bằng phiếu; thu thập : hiện vật, tư liệu, tranh ảnh, sách báo)
Hướng dẫn HS cách lưu giữ và xử lý thông tin..
Bước 3 : Kết thúc hoạt động
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả điều tra .
- HS báo cáo kết quả, cả lớp cùng thảo luận, đánh giá, nhận xét, bổ sung kết quả công việc của nhau.
84
ĐiỀU TRA – Cách thực hiện:
- Phát triển và làm phong phú nội dung học tập. Giúp cải thiện quan hệ giữa GV - HS
- HS được vận dụng các kiến thức lí thuyết vào giải quyết các bài tập thực tiễn. Vì vậy, phương pháp này còn rèn luyện cho HS các kĩ năng như quan sát, đo đạc,… ngoài thực địa.
- Tạo điều kiện để HS hiểu rõ thực tế địa phương, từ đấy giúp các em thêm tự hào; có ý thức giữ gìn bảo vệ tài nguyên môi trường biển, đảo của quê hương, đất nước.
85
ĐiỀU TRA – Ưu điểm:
- Khó khăn trong việc quản lí và tổ chức học tập của học sinh ở hiện trường
- Bị động bởi điều kiện thời tiết
- Đòi hỏi phải có nhiều thời gian hơn để tiến hành so sánh với các phương pháp khác.
86
ĐiỀU TRA – Hạn chế:
- GV phải tìm hiểu trước địa điểm để tổ chức cho HS đến điều tra.
- GV giao nhiệm vụ học tập cho HS một cách rõ ràng, cụ thể. Đối với HS tiểu học nên có phiếu gợi ý cho HS cách thức lưu giữ,ghi chép thông tin điều tra.
87
ĐiỀU TRA – Một số lưu ý:
88
NỘI DUNG 3:
THỰC HÀNH
Chuẩn bị thực hành
Nhóm ?: Câu lạc bộ (Tên CLB, KH triển khai chi tiết)
Nhóm ?: Chiến dịch ( Tên chiến dịch, KH triển khai)
Nhóm ? : Điều tra / tham quan (Chọn vấn đề, KH triển khai cụ thể)
Nhóm ?: Tổ chức trò chơi
Nhóm ?: Tổ chức cuộc thi vẽ tranh
Nhóm ?. Tổ chức cuộc thi thời trang
( Lưu ý : Các nhóm tham khảo tài liệu)
89
Thực hành:
Các nhóm bắt thăm nhiệm vụ thực hiện
Nhóm :
Nhóm :
Nhóm :
Nhóm :
Nhóm :
Nhóm :
90
91

CHÚC THẦY CÔ NHIỀU SỨC KHOẺ
VÀ THÀNH CÔNG!
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓